Tỷ giá USD ngày 4/3 tiếp tục là sự đi xuống của đồng USD trong bối cảnh dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới virus corona vẫn đang diễn biến phức tạp.
Tỷ giá USD ngày 4/3 các ngân hàng
Ngày 4/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ ở mức Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng nhà nước hiện ở mức mua vào ở mức 23.204 đồng (giảm 5 đồng). Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước ở mức 23.175 đồng (không đổi) và bán ra ở mức 23.855 đồng (không đổi).
Tỷ giá USD BIDV niêm yết ở mức 23.150 đồng (mua vào) và 23.290 đồng (bán ra).
Tỷ giá USD Vietcombank niêm yết ở mức 23.150 đồng (mua vào) và 23.290 đồng (bán ra).
Tỷ giá USD Vietinbank niêm yết ở mức 23.150 đồng (mua vào) và 23.290 đồng (bán ra).
Tỷ giá USD ACB niêm yết ở mức 23.160 đồng (mua vào) và 23.270 đồng (bán ra).
Tỷ giá USD Techcombank ngày 4/3
Chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) ở mức 97,64 điểm.
Đồng USD giảm chủ yếu do khả năng Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) có thể sẽ giảm lãi suất để chống lại suy giảm tăng trưởng kinh tế do ảnh hưởng của COVID-19. Theo công cụ CME’s FedWatch, xác suất FED sẽ giảm lãi suất trong tháng 3 là 100% với mức giảm lên tới 50-75 điểm
Không chỉ FED, nhiều ngân hàng trung ương khác cũng đã phát đi tín hiệu nới lỏng chính sách tiền tệ để hỗ trợ nền kinh tế như Ngân hàng Nhật Bản, Ngân hàng Dự trữ Australia - Ngân hàng Trung ương của Úc (RBA), Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB)...
Dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới virus corona (COVID-19) đã lan rộng trên phạm vi toàn cầu không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người dân mà còn khiến nền kinh tế ở nhiều khu vực đình trệ, chuỗi cung ứng toàn cầu bị ngắt quãng và hệ thống tài chính thế giới bị đe dọa.
Tỷ giá ngoại tệ ngày 4/3
| Đơn vị: VND | Giá mua | Giá chuyển khoản | Giá bán |
USD | 23120 | 23150 | 23290 |
| EUR | 25,414.20 | 25,670.91 | 26,575.42 |
| JPY | 209.23 | 211.34 | 218.78 |
| KRW | 16.96 | 18.84 | 20.64 |
| SGD | 16,491.59 | 16,658.17 | 16,873.81 |
| AUD | 15,027.41 | 15,179.20 | 15,499.20 |
| CAD | 17,030.01 | 17,202.03 | 17,564.67 |
| CHF | 23,795.00 | 24,035.35 | 24,542.04 |
| DKK | 0 | 3,409.44 | 3,537.48 |
| GBP | 29,321.81 | 29,617.99 | 29,941.44 |
| HKD | 2,937.54 | 2,967.21 | 3,011.63 |
| INR | 0 | 317.18 | 329.63 |
| KWD | 0 | 75,723.02 | 78,694.14 |
| MYR | 0 | 5,497.66 | 5,613.55 |
| NOK | 0 | 2,458.63 | 2,561.19 |
| RUB | 0 | 350.48 | 390.54 |
| SEK | 0 | 2,412.48 | 2,503.07 |
| THB | 651.97 | 724.41 | 757.66 |
Kiều Đỗ (t/h)







Bình luận
Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để tham gia bình luận
Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu