Tỷ giá USD ngày 19/3/2020 tăng 10 đồng so với phiên giao dịch trước đó.
Ngày 19/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ là 23.242 đồng (tăng 10 đồng). Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng nhà nước hiện mua vào ở mức 23.175 đồng (không đổi) và bán ra ở mức 23.889 đồng (tăng 15 đồng).
Tỷ giá USD ngày 19/3/2020 các ngân hàng
Ngày 19/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ là 23.242 đồng (tăng 10 đồng). Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng nhà nước hiện mua vào ở mức 23.175 đồng (không đổi) và bán ra ở mức 23.889 đồng (tăng 15 đồng).
Tỷ giá USD Vietcombank niêm yết ở mức 23.230 đồng (mua) và 23.370 đồng (bán).
Tỷ giá USD BIDV niêm yết ở mức 23.230 đồng (mua) và 23.370 đồng (bán).
Tỷ giá USD Vietinbank niêm yết ở mức 23.225 đồng (mua) và 23.365 đồng (bán).
Tỷ giá USD ACB niêm yết ở mức 23.240 đồng (mua) và 23.360 đồng (bán).
Tỷ giá USD ACB niêm yết ở mức 23.240 đồng (mua) và 23.360 đồng (bán).
Tỷ giá USD Techcombank ngày 19/3
Đầu phiên giao dịch ngày 19/3 theo giờ Việt Nam, chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 100,63 điểm. Lần đầu tiên kể từ năm 2017, chỉ số DXY lên trên ngưỡng 100.
Đồng USD tiếp tục tăng mạnh áp đảo các đồng tiền khác trong bối cảnh Mỹ cắt giảm lãi suất xuống gần 0% và các đồng tiền khác đều tụt dốc. Bảng Anh đã tụt xuống đáy kể từ 2016 tới nay.
Nguyên nhân là do giới đầu tư tiếp tục đổ xô bán các loại tài sản, kể cả vàng và quay về với tiền mặt. Tuy nhiên, nhiều dự báo cho rằng đồng bạc xanh sẽ còn biến động mạnh bởi dòng tiền có thể rút ra và đổ vào vàng vì rủi ro kinh tế ngày càng tăng do COVID-19 ngày càng lan rộng.
Tỷ giá ngoại tệ ngày 19/3/2020
| Đơn vị: VND | Giá mua | Giá chuyển khoản | Giá bán |
| USD | 23120 | 23150 | 23290 |
| EUR | 25466.52 | 25723.76 | 26630.13 |
| JPY | 213.69 | 215.85 | 224.59 |
| KRW | 16.43 | 18.25 | 19.99 |
| SGD | 16183.12 | 16346.59 | 16558.18 |
| AUD | 14231.77 | 14375.53 | 14826.13 |
| CAD | 16331.94 | 16496.91 | 16844.69 |
| CHF | 24082.14 | 24325.39 | 24838.2 |
| DKK | 0 | 3416.18 | 3544.47 |
| GBP | 28667.93 | 28957.5 | 29273.74 |
| HKD | 2934.13 | 2963.77 | 3008.15 |
| INR | 0 | 310.67 | 322.86 |
| KWD | 0 | 75378.04 | 78335.63 |
| MYR | 0 | 5356.69 | 5469.61 |
| NOK | 0 | 2233 | 2326.14 |
| RUB | 0 | 310.36 | 345.83 |
| SEK | 0 | 2336.74 | 2424.5 |
| THB | 638.13 | 709.03 | 741.57 |
Kiều Đỗ (t/h)







Bình luận
Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để tham gia bình luận
Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu