Tỷ giá USD ngày 16/4/2020 phổ biến ở mức 23.360 đồng (mua) và 23.540 đồng (bán).
Tỷ giá USD ngày 16/4/2020 các ngân hàng
Ngày 16/4/2020, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD là 23.236 đồng (tăng 9 đồng). Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN hiện mua vào ở mức 23.175 đồng (không đổi) và bán ra ở mức 23.650 đồng (không đổi).
Tỷ giá USD Vietcombank niêm yết ở mức 23.360 đồng/USD và 23.540 đồng/USD.
Tỷ giá USD Vietinbank niêm yết ở mức 23.340 đồng/USD và 23.520 đồng/USD.
Tỷ giá USD BIDV niêm yết ở mức 23.365 đồng/USD và 23.545 đồng/USD.
Tỷ giá USD ACB niêm yết ở mức ACB: 23.365 đồng/USD và 23.515 đồng/USD.
Tỷ giá USD BIDV niêm yết ở mức 23.365 đồng/USD và 23.545 đồng/USD.
Tỷ giá USD ACB niêm yết ở mức ACB: 23.365 đồng/USD và 23.515 đồng/USD.
Đầu phiên giao dịch ngày 16/4 (giờ Việt Nam), chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 99,89 điểm.
Đồng USD tăng vọt trở lại đầu phiên trong khi mà đồng euro tụt giảm sâu. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) vừa đưa ra dự báo nền kinh tế toàn cầu có thể phải trải qua một năm 2020 tồi tệ nhất kể từ cuộc Đại suy thoái. Kinh tế thế giới sẽ giảm 3% trong năm 2020, so với mức giảm trong cuộc suy thoái sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2009 là 0,1%.
Đặc biệt khu vực sử dụng đồng euro (Eurozone) sẽ giảm tới 7,5% trong năm nay và châu Âu là khu vực sẽ có hoạt động kinh tế giảm sút lớn nhất so với các khu vực khác.
Trong khi đó, nền kinh tế Mỹ sẽ chứng kiến mức giảm 5,9% trong năm 2020 - mức giảm tồi tệ nhất kể từ năm 1946. Kinh tế Nhật Bản cũng dự kiến sẽ giảm 5,2%, cao nhất kể từ năm 2009.
Hàng loạt các dự báo xấu về kinh tế các nước và thế giới đã khiến dòng tiền tìm đến với đồng bạc xanh tăng mạnh.
Tỷ giá ngoại tệ ngày 16/4/2020
| Đơn vị: VND | Giá mua | Giá chuyển khoản | Giá bán |
| USD | 23120 | 23150 | 23290 |
| EUR | 25466.52 | 25723.76 | 26630.13 |
| JPY | 213.69 | 215.85 | 224.59 |
| KRW | 16.43 | 18.25 | 19.99 |
| SGD | 16183.12 | 16346.59 | 16558.18 |
| AUD | 14231.77 | 14375.53 | 14826.13 |
| CAD | 16331.94 | 16496.91 | 16844.69 |
| CHF | 24082.14 | 24325.39 | 24838.2 |
| DKK | 0 | 3416.18 | 3544.47 |
| GBP | 28667.93 | 28957.5 | 29273.74 |
| HKD | 2934.13 | 2963.77 | 3008.15 |
| INR | 0 | 310.67 | 322.86 |
| KWD | 0 | 75378.04 | 78335.63 |
| MYR | 0 | 5356.69 | 5469.61 |
| NOK | 0 | 2233 | 2326.14 |
| RUB | 0 | 310.36 | 345.83 |
| SEK | 0 | 2336.74 | 2424.5 |
| THB | 638.13 | 709.03 | 741.57 |
Kiều Đỗ (t/h)







Bình luận
Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để tham gia bình luận
Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu