Tỷ giá USD ngày 16/3/2020 tăng sau khi loạt ngân hàng thế giới có hành động ngăn chặn sự ảnh hưởng của dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới virus corona (COVID-19).
Tỷ giá USD ngày 16/3/2020 các ngân hàng
Ngày 13/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ là 23.222 đồng (tăng 10 đồng so với ngày hôm qua). Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng nhà nước hiện mua vào ở mức 23.175 đồng (không đổi) và bán ra ở mức 23.858 đồng.
Tỷ giá USD Vietcombank niêm yết ở mức 23.150 đồng (mua) và 23.290 đồng (bán).
Tỷ giá USD Eximbank niêm yết ở mức 23.130 đồng (mua) và 23.270 đồng (bán).
Tỷ giá USD Techcombank ngày 16/3
Chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 1,08 %, ở mức thấp nhất trong hai tháng là 98,515.
USD tăng sau khi hàng loạt ngân hàng trung ương các nước có chính sách hỗ trợ kinh tế do lo ngại ảnh hưởng của dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới virus corona.
Mới đây, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) chi nhánh New York thông báo sẽ chi 1.500 tỷ USD để mua các tài sản tài chính. Đây là nỗ lực nhằm bơm tiền vào thị trường trái phiếu trong khi Phố Wall đang "hoảng loạn" do tác động của COVID-19. Tuần vừa qua, thị trường chứng khoán Mỹ vừa có cú giảm mạnh nhất kể từ năm 1987 trở lại đây.
Từ ngày 16/3, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc sẽ cắt giảm tỷ lệ dữ trữ bắt buộc đối với các ngân hàng có đủ điều kiện, giúp các ngân hàng này giải phóng 550 tỷ NDT (khoảng 78,57 tỷ USD) cho các khoản tiền dài hạn, hỗ trợ nền kinh tế trong nước.
Chính phủ Đức mới đây cũng đã tung ra gói tín dụng "không giới hạn" trị giá 550 tỷ EUR, lớn nhất kể từ năm 2008 để hỗ trợ các doanh nghiệp vượt qua đợt khủng hoảng. Ngoài ra, Chính phủ nyaf đã tăng đầu tư 3,1 tỷ EUR mỗi năm trong khoảng thời gian từ 2021 đến 2024.
Tỷ giá ngoại tệ ngày 16/3/2020
| Đơn vị: VND | Giá mua | Giá chuyển khoản | Giá bán |
| USD | 23120 | 23150 | 23290 |
| EUR | 25466.52 | 25723.76 | 26630.13 |
| JPY | 213.69 | 215.85 | 224.59 |
| KRW | 16.43 | 18.25 | 19.99 |
| SGD | 16183.12 | 16346.59 | 16558.18 |
| AUD | 14231.77 | 14375.53 | 14826.13 |
| CAD | 16331.94 | 16496.91 | 16844.69 |
| CHF | 24082.14 | 24325.39 | 24838.2 |
| DKK | 0 | 3416.18 | 3544.47 |
| GBP | 28667.93 | 28957.5 | 29273.74 |
| HKD | 2934.13 | 2963.77 | 3008.15 |
| INR | 0 | 310.67 | 322.86 |
| KWD | 0 | 75378.04 | 78335.63 |
| MYR | 0 | 5356.69 | 5469.61 |
| NOK | 0 | 2233 | 2326.14 |
| RUB | 0 | 310.36 | 345.83 |
| SEK | 0 | 2336.74 | 2424.5 |
| THB | 638.13 | 709.03 | 741.57 |
Kiều Đỗ (t/h)







Bình luận
Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để tham gia bình luận
Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu