Tỷ giá USD ngày 10/3/2020 tụt giảm trong bối cảnh thị trường chứng khoán lao dốc, FED nhiều khả năng tiếp tục hạ lãi suất.
Tỷ giá USD ngày 10/3/2020 các ngân hàng
Ngày 10/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ ở mức 23190 đồng (giảm 5 đồng). Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng nhà nước hiện ở mức 3.175 đồng (không đổi) và bán ra ở mức 23.841 đồng (không đổi).
Tỷ giá USD BIDV niêm yết ở mức 23.110 đồng (mua vào) và 23.250 đồng (bán ra)
Tỷ giá USD Vietcombank niêm yết ở mức 23.110 đồng (mua vào) và 23.250 đồng (bán ra)
Tỷ giá USD Vietinbank niêm yết ở mức 23.103 đồng (mua vào) và 23.243 đồng (bán ra)
Tỷ giá USD ACB niêm yết ở mức 23.120 đồng (mua vào) và 23.230 đồng (bán ra)
Tỷ giá USD Techcombank ngày 10/3
Đầu phiên giao dịch ngày 10/3 theo giờ Việt Nam, tỷ giá ngoại tệ biến động mạnh. Chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 95,10 điểm.
Giá USD tụt giảm ngay từ đầu giờ sáng do áp lực giảm lãi suất từ FED. Nhiều chuyên gia nhận định chắc chắn FED sẽ giảm lãi suất 50 điểm cơ bản vào ngày 18/3 tới đây.
Bên cạnh đó, lợi suất trái phiếu Kho bạc Hoa Kỳ cũng đã giảm kỷ lục, hỗ trợ đẩy vàng lên và kéo USD càng mất giá.
Giá dầu thô và chứng khoán thế giới cũng làn nguyên nhân khiến USD giảm nhanh. Giá dầu hiện đã giảm 30% phiên giao dịch dầu đầu tuần sau khi Saudi Arabia quyết định bước vào một cuộc chiến dầu khí. Phiên 9/3 chứng kiến sự lao dốc của các thị trường chứng khoán toàn cầu khi chỉ số Nikkei 225 chốt phiên 9/3 giảm hơn 5%, Chỉ số Kospi của Hàn Quốc giảm gần 4,2%...
USD đi xuống trong khi các đồng tiền an toàn hơn như yên Nhật và franc Thụy Sỹ tăng mạnh.
Tỷ giá ngoại tệ ngày 10/3/2020
| Đơn vị: VND | Giá mua | Giá chuyển khoản | Giá bán |
USD | 23080 | 23110 | 23250 |
| EUR | 25,842.75 | 26,103.79 | 27,023.59 |
| JPY | 216.98 | 219.17 | 228.04 |
| KRW | 16.72 | 18.58 | 20.36 |
| SGD | 16,460.79 | 16,627.06 | 16,842.32 |
| AUD | 14,880.56 | 15,030.87 | 15,502.03 |
| CAD | 16,638.24 | 16,806.30 | 17,160.62 |
| CHF | 24,402.26 | 24,648.75 | 25,168.41 |
| DKK | 0 | 3,470.46 | 3,600.79 |
| GBP | 29,798.51 | 30,099.50 | 30,428.25 |
| HKD | 2,930.70 | 2,960.30 | 3,004.63 |
| INR | 0 | 311.45 | 323.67 |
| KWD | 0 | 75,890.23 | 78,868.03 |
| MYR | 0 | 5,419.46 | 5,533.72 |
| NOK | 0 | 2,382.37 | 2,481.75 |
| RUB | 0 | 309.83 | 345.24 |
| SEK | 0 | 2,401.05 | 2,491.23 |
| THB | 648.78 | 720.87 | 753.95 |
Kiều Đỗ (t/h)







Bình luận
Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để tham gia bình luận
Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu